Hướng dẫn câu hỏi ví dụ Môn Xã hội tích hợp · Khoa học tích hợp theo phương án cải cách chế độ tuyển sinh đại học năm 2028 ★
Chương trình môn Xã hội tích hợp và định hướng ra đề trong kỳ thi CSAT
Căn cứ: Môn Xã hội tích hợp trong kỳ thi CSAT 2028 được xây dựng trên cơ sở chương trình môn “Xã hội tích hợp 1·2” cải cách năm 2022
Cấu trúc: 3 lĩnh vực · 9 khái niệm cốt lõi theo cải cách 2015 → chia nhỏ thành 10 lĩnh vực nội dung, phân bố vào Xã hội tích hợp 1·2
Góc nhìn cốt lõi: Lấy quan điểm tích hợp kết hợp các góc nhìn thời gian · không gian · xã hội · đạo đức làm nguyên lý cơ bản của môn học
Nội dung chính: Con người · xã hội · môi trường và hạnh phúc, môi trường tự nhiên và con người, văn hóa và đa dạng, không gian sinh hoạt, nhân quyền · hiến pháp, công bằng xã hội · bất bình đẳng, kinh tế thị trường · phát triển bền vững, toàn cầu hóa · hòa bình, tương lai và cuộc sống bền vững, v.v.
Dạy học · đánh giá: Lấy hoạt động của học sinh làm trung tâm, nhấn mạnh năng lực phân tích · giải quyết vấn đề trong đời sống thực tế, tính liên kết lẫn nhau từ cá nhân đến toàn cầu
Định hướng câu hỏi CSAT: Giữ nguyên hình thức · khung đề thi CSAT hiện hành, từng bước phản ánh nội dung và góc nhìn liên ngành · tích hợp
Tính ổn định: Tránh thay đổi đột ngột, phản ánh đầy đủ các khái niệm của các môn học hiện tại (Địa lý · Xã hội đại cương · Lịch sử · Đạo đức)
Yếu tố đánh giá cốt lõi theo từng câu hỏi ví dụ môn Xã hội tích hợp
Câu 1: So sánh quan niệm hạnh phúc của Aristotle · Epicurus, hiểu ý nghĩa của hạnh phúc và mối quan hệ giữa đức hạnh · lý trí
Câu 2: Áp dụng chủ nghĩa lấy con người làm trung tâm (Bacon) · chủ nghĩa sinh thái (Leopold) vào vấn đề phát triển DMZ, hiểu tích hợp quan niệm về tự nhiên và hòa bình
Câu 3: Phân tích đồ thị nhiệt độ · lượng mưa của Seoul và các đới khí hậu khác (nhiệt đới · ôn đới), nắm bắt ảnh hưởng của khí hậu đối với lối sống
Câu 4: Hiểu vùng văn hóa khô hạn (văn hóa Hồi giáo · kiến trúc nhà thờ Hồi giáo) và các kiểu biến đổi văn hóa (phát minh · dung hợp văn hóa)
Câu 5: Thông qua giai đoạn đô thị hóa · cơ cấu ngành (tỷ trọng các khu vực trong GDP) để so sánh · rút ra kết luận về mức độ đô thị hóa · công nghiệp hóa giữa các quốc gia
Câu 6: Sau Cách mạng công nghiệp, hiểu sự gia tăng khoảng cách giàu nghèo và sự xuất hiện của quyền xã hội, ý nghĩa của Hiến pháp Weimar và quá trình mở rộng nhân quyền
Câu 7: Phân tích mối liên hệ giữa ngoại ứng tiêu cực do ô nhiễm môi trường và thất bại thị trường, sự can thiệp của chính phủ · hiến pháp · nguyên tắc trách nhiệm (trách nhiệm không do lỗi)
Câu 8: Tìm hiểu các quy định bảo vệ quyền lao động của thanh thiếu niên (Luật tiêu chuẩn lao động) và các biện pháp giải quyết vấn đề nhóm yếu thế trong xã hội · bất bình đẳng xã hội
Câu 9: Kết nối quan niệm công bằng của Rawls · Nozick với các câu hỏi về công bằng phân phối, xác định tiêu chuẩn công bằng theo tiêu chí cá nhân · cộng đồng
Câu 10: Lấy trợ cấp y tế (trợ giúp công) làm ví dụ để hiểu bất bình đẳng không gian · tiêu chuẩn công bằng phân phối và chế độ phúc lợi xã hội
Câu 11: Thông qua Đại khủng hoảng · chính sách New Deal để nắm bắt quá trình phát triển của chủ nghĩa tư bản, mối quan hệ giữa thị trường và nhà nước (chủ nghĩa tư bản điều chỉnh)
Câu 12: So sánh tính an toàn · khả năng sinh lời · tính thanh khoản của tiền gửi · trái phiếu · cổ phiếu, thiết kế đời sống tài chính theo nguyên tắc quản lý tài sản
Câu 13: Thông qua các khái niệm bạo lực trực tiếp · cấu trúc · văn hóa và hòa bình tiêu cực · hòa bình tích cực của Galtung, nhấn mạnh giải quyết xung đột một cách hòa bình
Câu 14: Hiểu sự khác nhau về cơ cấu dân số giữa các quốc gia có tỷ lệ sinh cao · thấp, tỷ lệ phụ thuộc · nhập cư · vấn đề xã hội đa văn hóa và chính sách liên quan
Chương trình môn Khoa học tích hợp và định hướng ra đề trong kỳ thi CSAT
Cấu trúc: Khoa học tích hợp 1 (Cơ sở khoa học, Chất và tính quy luật, Hệ thống và tương tác) / Khoa học tích hợp 2 (Biến đổi và đa dạng, Môi trường và năng lượng, Khoa học và xã hội tương lai)
Kiến thức · hiểu biết: Các khái niệm cơ bản xuyên suốt Vật lý · Hóa học · Sinh học · Khoa học Trái Đất (hình thành nguyên tố, thuyết kiến tạo mảng, gen · protein, hệ sinh thái, khí nhà kính, v.v.)
Quy trình · kĩ năng: Nhận thức vấn đề · xây dựng giả thuyết, thiết kế · thực hiện nghiên cứu, thu thập · chuyển đổi · diễn giải dữ liệu, rút ra kết luận · khái quát hóa, giao tiếp
Giá trị · thái độ: Tính hữu ích · tính thẩm mỹ của khoa học, tính đạo đức trong hoạt động khoa học, đóng góp cho xã hội an toàn · bền vững, thưởng thức văn hóa khoa học
Tái cấu trúc lĩnh vực hành vi: Tăng cường đánh giá toàn bộ quá trình nghiên cứu và giao tiếp, thay vì chỉ tập trung vào hiểu biết · vận dụng như trước đây
Mục đích CSAT: Đánh giá năng lực tích hợp kết nối Vật lý · Hóa học · Sinh học · Khoa học Trái Đất thông qua kỳ thi CSAT tích hợp không có môn lựa chọn
Yếu tố đánh giá cốt lõi theo từng câu hỏi ví dụ môn Khoa học tích hợp
Câu 1: So sánh quy mô của Trái Đất · tế bào · hạt nhân nguyên tử, hiểu các đại lượng · đơn vị cơ bản (chiều dài · thời gian, v.v.) – hiểu khái niệm
Câu 2: Hiểu thành phần nguyên tố · sự hình thành nguyên tố và tiến hóa của sao thông qua phân tích phổ vạch phát xạ của nguyên tố · phổ hấp thụ của sao – diễn giải dữ liệu
Câu 3: Đo đạc chuyển động rơi tự do · bắn ngang bằng công cụ số, phân tích đồ thị chuyển động thẳng biến đổi đều · đều – thực hiện nghiên cứu · thu thập dữ liệu
Câu 4: Từ thí nghiệm nam châm rơi – cuộn dây, rút ra kết luận về cảm ứng điện từ · chuyển hóa năng lượng (cơ học → điện) · chiều dòng điện cảm ứng
Câu 5: Liên hệ quá trình oxi hóa · khử và trao đổi nhiệt thông qua các ví dụ về tầng quặng sắt dạng dải, quang hợp, hemoglobin, xây dựng · kiểm chứng giả thuyết
Câu 6: Từ thí nghiệm trung hòa HCl – NaOH, suy luận mối quan hệ về số ion · điểm trung hòa thông qua mô hình ion · màu BTB · sự thay đổi nhiệt độ
Câu 7: Rút ra kết luận về sự tăng cường hiệu ứng nhà kính · cân bằng bức xạ và hiện tượng nóng lên toàn cầu thông qua thí nghiệm khác nhau về điều kiện tạo CO₂
Câu 8: So sánh dòng chuyển hóa năng lượng và hiệu suất của xe động cơ đốt trong · xe điện, giao tiếp dựa trên căn cứ về nhiên liệu hóa thạch · khí nhà kính · hiệu suất
Câu 9: Thiết kế thí nghiệm phân hủy hydro peroxit và enzyme khoai tây (catalase), kiểm chứng vai trò chất xúc tác · sản phẩm liên kết cộng hóa trị · giả thuyết
Câu 10: Diễn giải cơ chế đột biến · chọn lọc tự nhiên · tiến hóa thông qua dữ liệu thay đổi tỷ lệ vi khuẩn kháng kháng sinh
Câu 11: Vận dụng cấu trúc liên kết đơn vị của bazơ DNA · axit amin của protein và dòng chảy thông tin từ gen → protein
Câu 12: Chuyển các dữ liệu lớn về khí tượng thu thập bằng cảm biến số thành đồ thị, phân tích xu hướng mối quan hệ giữa độ ẩm tuyệt đối – điểm sương